Danh sách trường đại học Phần Lan . Dưới đây là danh sách tất cả các trường đại học Phần Lan. Chúng tôi hiện sở hữu hệ thống dữ liệu toàn diện nhất về các trường đại học trên thế giới do vậy rất dễ hiểu nếu bạn thấy danh sách này khá dài.Để thuận tiện cho việc tìm kiếm thông tin, bạn có Senior Member. Sep 19, 2022. #26. vodangdaosi said: Bài viết thấy có vẻ vui mừng vì EU suy thoái. Tuy nhiên, ở một khía cạnh khác, những nước xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU cũng sẽ sớm nếm mùi suy thoái, thậm chí còn tệ hơn EU do mất đi thị trường quan trọng nhất. Trước đó, ngôi sao người Việt Nam đã lẻn phía sau hàng thủ đối phương. Anh ghi bàn chỉ sau 8 phút có mặt trên sân và là cầu thủ Việt Nam đầu tiên có bàn thắng ở Ligue 2. Trước Quang Hải, tiền đạo Lê Công Vinh cũng là cầu thủ đã ghi bàn ở châu Âu. Máy chiếu LED thông minh độ phân giải Full HD độ sáng 3,100 LED Lumens. Công nghệ LED thế hệ thứ 3 với tuổi thọ 30.000 giờ. Độ sáng 3.100 LED Lumens cho hình ảnh sáng và rõ nét trong mọi môi trường. Công nghệ Cinema SuperColor + ™ với gam màu rộng 125% Rec.709. Loa tích hợp loa kép Những người có Australian accent sẽ sử dụng twang thông qua việc mở rộng khuôn miệng như khi cười để khiến âm mũi được rõ ràng hơn. Kèm theo đó, tông giọng của người Úc khi nói tương đối nhẹ nhưng nhanh và thường sẽ pha lần nhịp điệu trong đó, hay cũng có thể được gọi là một tông giọng vui tươi "playful". Hệ thống từ vựng, slang đa dạng Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 02/08/2014, 0820 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 15 describing locations mô tả nơi chốn, vị trí Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Chị Mai Linh sẽ tả cho các bạn nghe buồng ngủ của chị ấy. Dialogue 1 MAI LINH My bedroom is a square room with a door in the middle of one wall. Opposite the door is a window and below the window is my desk and chair. Standing in my doorway, I can see my wardrobe, which takes up the entire wall on my left, and I can see my bed lying against the wall on my right with it's head against the same wall as the window. Between the bed and the window is a small table. Near the foot of my bed and against the wall behind the door is a chest of drawers. Chị Mai Linh sẽ kể tiếp cho các bạn nghe một số đồ đạc kê ở trong buồng ngủ. Dialogue 2 MAI LINH There's a clock on the little table. There are some books on the desk, and behind the books is a lamp. My slippers are under the bed. On the wall above the bed head is a photograph of my parents. In the middle of the room there's a small round rug. Anh Terry sẽ tả phòng làm việc của anh ấy. Dialogue 3 TERRY My office is a rectangular room with no windows. The door is in the centre of a shorter wall. Against the wall opposite the door are my desk and chair. In the corner on the left of my desk is a filing cabinet and opposite the filing cabinet in the corner behind the door, is another filing cabinet. In the middle of the longer wall to the right of the door and against the wall, is a long table and against the wall opposite the table is a bookcase. Part 2 - VOCABULARY từ vựng a bed head [ 'bɛd hɛd ] đầu giường a book case [ 'bʊk ∪ keIs ] tủ sách a chest of drawers [ tʃɛst ∪ əv 'drəz ] tủ com-mốt có nhiều ngăn kéo rộng a doorway [ 'dɔweI ] cửa ra vào a filing cabinet [ 'failIŋ kæbənət ] tủ đựng tài liệu foot of the bed [ 'fʊt ∪ əv θə 'bɛd ] chân giường a pot plant [ 'pɒt plant ] cây cảnh slippers [ 'slIpəz ] dép đi trong nhà a typewriter [ 'taIpraItə ] máy chữ a wardrobe [ ' wadroʊb ] tủ quần áo entire [ ən 'taIə ] toàn bộ against [ ə 'geIinst ] dựa vào, áp vào behind [ bə 'haInd ] phía sau below [ bə 'loʊ ] phía dưới between [ bə 'twin ] giữa, ở giữa in the centre [ In θə ∪ 'sɛntə ] ở trung tâm opposite [ 'ɒpəsIt ] đối diện Part 3 – LESSON describing locations mô tả nơi chốn, vị trí Khi tả đồ vật, chúng ta cần phải nói rõ chúng ở đâu bằng những giới từ như 'IN' ở trong hay 'ON' ở trên, tại. Thí dụ The bread is in the cupboard on the shelf. Bánh mì để trong ngăn tủ trên cái giá. The shop is on the corner. Cửa hàng ở góc đường. The television is in the corner. Máy truyền hình đặt ở góc nhà. Chú ý Có sự khác nhau giữa nhóm từ 'in front of' và 'opposite'. Từ 'opposite' thường mang nghĩa đối diện, trong khi nhóm từ 'in front of ' không mang nghĩa đó 'Next to', 'near' và 'by' để chỉ những vật gì rất gần những vật khác. Thí dụ • The chair is next to the desk. • The chair is near the desk. • The chair is by the desk. Cái ghế ở gần cái bàn giấy. Part 4 - PRONUNCIATION phát âm Có nhiều giới từ được bắt đầu bằng một nguyên âm. Các bạn luyện đọc các từ sau và cố gắng phân biệt sự khác nhau / i / /ɒ/ /ʌ / in on under ring wrong rung sing song sung middle model muddle Part 5 - PRACTICE luyện tập Bạn hãy nhìn vào hai bức ảnh sau đây và nói rõ các điểm khác nhau. Bạn nên rủ một bạn khác cùng làm bài tập này. Các bạn hãy hỏi nhau các câu hỏi về vị trí của đồ vật để tìm ra sự khác nhau. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary to arrest bắt giữ Episode 15 Detective Baker left, and Diana went to bed. 'She's very calm.' I said. 'Do you think she's all right?'. 'She's too calm,' was Judy's reply. 'She isn't upset at all. I don't believe she cares about her father. There's something strange about that young woman.' Mandy looked at her watch, and said that Ben would be home. She would call him to tell him the news about Henry Cotton. She went to the phone, which was on the wall in the kitchen, and closed the door. I winked at Judy. 'Romance is in the air,' I said, and Judy smiled. Next morning Diana had breakfast with us as usual. I looked at her closely. She was pale, and she was worried, but I didn't think that she's been crying. 'I'm going away for a few days,' she told us. 'Thank you for your kindness.' She didn't tell us where she was going, and she took all her things. I must say Judy and I were not sorry to see her go. Later that day the detective came to our place again, wanting to see Diana, but we couldn't tell him where she was. 'Never mind,' the detective said. 'If we need her, we'll find her.' 'Did Cotton kill himself?' I asked. 'Well… it certainly looks like it. Why? Do you know something about it?' 'I knew Cotton,' I said. 'He was a very famous scientist. He was working on an important project. He was about to make an important discovery. I don't believe he would kill himself, that's all.' The detective looked at me sternly. 'Is there something else you want to tell us, sir?' he asked. 'Yes,' I said. I went to the bedroom and took the briefcase from under the bed. I went back to the living room and gave it to Detective Baker. 'What's this, then?' he asked. And I told him everything I knew. END OF LESSON 15 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 15 describing locations mô tả nơi chốn, vị trí Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại . OF LESSON 15 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia& apos; lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia. vị trí Khi tả đồ vật, chúng ta cần phải nói rõ chúng ở đâu bằng những giới từ như 'IN' ở trong hay 'ON' ở trên, tại. Thí dụ The bread is in the cupboard on - Xem thêm -Xem thêm TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 15 ppt, TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 15 ppt, Từ khóa liên quan download tiếng anh thông dụng ở australia loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia loạt 1 tiếng anh thông dụng ở australia 1 download tiếng anh thông dụng ở australia u2013 loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia u2013 loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia u2013 loạt 1 tài liệu tiếng anh thông dụng ở australia bài 18 ppt tiếng anh thông dụng ở úc bài học tiếng anh thông dụng ở úc 2 22 bài học tiếng anh thông dụng ở úc 2 26 bài học tiếng anh thông dụng ở úc 26 bài học tiếng anh thông dụng ở úc 1 những câu tiếng anh thông dụng ở sân bay các câu tiếng anh thông dụng ở sân bay khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ hệ số công suất cosp fi p2 chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008 Bài 22 asking for and giving information thu thập và cung cấp thông tin. Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Chủ đề của bài học hôm nay là về một vụ hỏa hoạn. Trong bài học trên BayVút, các bạn sẽ nghe người chủ ngôi nhà bị cháy, đội trưởng đội cứu hỏa, vài người đứng xem và một phóng viên đài địa phương. Bài hội thoại sau đây là giữa chị phóng viên và đội trưởng đội cứu hỏa. bQy vuliL EDGLISH LERRniDG SERIES English from Australia EVERYDAY ENGLISH FROMAUSTRALIA - Series 1 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Loạt 1 Bài 22 asking for and giving information thu thập và cung cấp thông tin Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Chủ đề của bài học hôm nay là về một vụ hỏa hoạn. Trong bài học trên BayVút các bạn sẽ nghe người chủ ngôi nhà bị cháy đội trưởng đội cứu hỏa vài người đứng xem và một phóng viên đài địa phương. Bài hội thoại sau đây là giữa chị phóng viên và đội trưởng đội cứu hỏa. REPORTER Was there anyone inside FIREMAN No. no one. y- REPORTER And have you got the fire under control FIREMAN Yes we have. REPORTER Well did you have any difficulties FIREMAN Not really. REPORTER What about the paint shed Were you worried about it FIREMAN Yes. a little. but it s . now. Part 2 - VOCABULARY từ vựng a fire faia một vụ cháy hỏa hoạn a fire brigade faia bregeid đội chữa cháy flammable material ftemabal ma tiarial các chất dễ cháy ABC Radio Australia RadioAustralia 2006 bQy vuliL GDGLISH LGRRDinG S RI S English from Australia the occupier of the house Si _ o kju paiar_av Se haus người chủ nhà có thể là người sở hữu ngôi nhà hoặc là người thuê nhà an owner auna người chủ chủ nhân Paint peint sơn Turps turpentine ta ps tspantain nhựa thông dầu thông Inside in said bên trong Certain sa tan chắc chắc chắn Dangerous deind aras nguy hiểm Happen h pan xảy ra Have you got the fire under control hav ju got Se faiar_Anda kan traul Các anh đã chặn được ngọn lửa chưa He s around here somewhere hi z_a raund hia sAmwsa Anh ấy ở quanh đâu đây No that s not really true nau S ts not riali tru Không không phải hoàn toàn như vậy Not really not riali Không đúng hoàn toàn như vậy What s happened wots h pand Cái gì đã xảy ra thế ABC Radio Australia RadioAustralia 2006 bQy vuliL GDGLISH LERRDIDG SERIES English from Australia What I mean is. W3t_ai mi n_iz Ý tôi muốn nói là. Part 3 - LESSON asking for and giving information thu Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 02/08/2014, 0820 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 18 talking about the past - continued nói về thời quá khứ - tiếp theo Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Anh Terry kể cho các bạn nghe về những người Úc đầu tiên thổ dân. Dialogue TERRY The first Australian were the Aborigines. They've been living here for more than 40,000 years. The Aborigines had been living here for 40,000 years when the white people came. James Cook found Botany Bay in 1770. Dutch traders had landed on the Australian coastline before Cook found Botany Bay. Britain decided to send convicts to Botany Bay. Before that convicts had been sent to America. The first fleet left Britain in 1787. The first fleet had been sailing for eight months when arrived at Botany Bay. There were a thousand people on board. Three quarters of them were convicts. Thousands of convicts were sent to Australia. Many of them had been convicted of very small crimes. In 1901, Australia became a nation. Before that it had been governed by Britain. Part 2 - VOCABULARY từ vựng Botany Bay [ 'bɒtəni 'beI ] vịnh Botany Dutch traders [ 'dʌtʃ 'treIdəz ] các thương gia Hà Lan The First Fleet [ θə 'fɜst 'flit ] Hạm đội Số Một a coastline [ 'koʊstlaIn ] bờ biển a colony [ 'kɒlənI ] thuộc địa a convict [ 'kɒnvIkt ] tù nhân a crime [ 'kraIm ] tội ác, tội phạm a nation [ 'neIʃən ] quốc gia three-quarters [ 'ri kwɔtəz ] ba phần tư to convict [ kən'vIkt ] kết án to decide [ də' saId ] quyết định to govern [ 'gʌvɛn ] cai trị to land [ 'lænd ] đổ bộ, đặt chân lên to sail [ 'seIl ] chạy trên biển, đi thuyền buồm, đi bằng đường biển. Part 3 – LESSON talking about the past nói về thời quá khứ Khi muốn nói về một sự việc diễn ra trong quá khứ trước khi một sự việc khác xảy ra, chúng ta dùng thời quá khứ hoàn thành. Thí dụ Dutch traders had landed before Cook. Các thương gia Hà lan đặt chân tới trước thuyền trưởng Cook. Đối với sự việc diễn ra sau, chúng ta dùng động từ ở thời quá khứ đơn giản. Khi muốn nói một sự việc diễn ra ở quá khứ và tiếp tục diễn ra khi sự việc thứ hai xảy ra, và có thể vẫn còn tiếp tục, chúng ta dùng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Thí dụ The Aborigines had been living here when the white people came. Người thổ dân đã và đang sống ở đây khi người da trắng tới. The First Fleet had been sailing for eight months when it arrived at Botany Bay. Hạm đội Số Một đã đi trong tám tháng mới tới vịnh Botany. Part 4 - PRONUNCIATION phát âm Trong tiếng Anh có một số từ có chữ viết giống nhau nhưng mang chức năng ngữ pháp khác nhau và có cách đọc khác nhau. Thí dụ con vict noun Khi là danh từ thì từ được nhấn ở âm tiết thứ nhất. convict verb Khi là động từ thì được nhấn ở âm tiết thứ hai. Bạn hãy luyện đọc các từ sau pro duce noun produce verb conduct noun conduct verb progress noun progress verb Part 5 - PRACTICE luyện tập Bạn hãy viết một đoạn ngắn về lịch sử Việt Nam. Trong khi viết, đề nghị các bạn cố gắng sử dụng thời quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiến diễn. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary a research document [ rə 'sɜtʃ dɒkjumənt ] tài liệu nghiên cứu Episode 18 When Mandy appeared next morning, I could see that she'd been crying. There was nothing I could do to help her. Ben Morris had been arrested, and Mandy was heart-broken. I suggested that she should stay at home, but she decided to go to work as usual. She said that she'd be working late. I didn't believe that Ben Morris was a criminal, but he had been working closely with Cotton… No, I didn't believe it, and neither did Judy. That night Judy and I had just finished dinner when the phone rang. I answered it. I recognised the voice immediately. It was Diana. 'Mandy is here with me,' she said. 'So far she's all right…' I tried to interrupt. 'Diana… ' I began. 'The name is Pamela,' she said coldly. 'Diana is in Hong Kong. She'll be all right if she's sensible. Now listen. We want Cotton's research documents. If you don't give them to us, Mandy will be killed. Is that clear?' 'I don't have any documents…' I began, but Pamela said, 'You know what we want. Find them! Now listen carefully. Take the documents to 17 Ring Street, Richmond at mid-day tomorrow. And don't tell the police.' 'I don't have any documents… ' I said again, but Pamela had gone. I told Judy what Pamela had said, and we agreed that there was only one thing to do. We would ring Detective Baker, and ask his advice. Detective Baker was sympathetic. He thought for a while, and then he said that he'd leave the briefcase at the hotel that night. He told me to collect it next morning, and do exactly as Pamela had instructed. I told him I'd do as he said, and I though that this was the worst day of my life… so far. I didn't like the look of the next day, either. END OF LESSON 18 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 18 talking about the past - continued nói về thời quá khứ - tiếp theo Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Anh. Trong tiếng Anh có một số từ có chữ viết giống nhau nhưng mang chức năng ngữ pháp khác nhau và có cách đọc khác nhau. Thí dụ con vict noun Khi là danh từ thì từ được nhấn ở âm tiết. END OF LESSON 18 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia& apos; lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese - Xem thêm -Xem thêm TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 18 ppt, TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 18 ppt, Từ khóa liên quan download tiếng anh thông dụng ở australia – loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia – loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia – loạt 1 tiếng anh thông dụng ở australia 1 tiếng anh thông dụng ở úc bài học tiếng anh thông dụng ở úc 2 điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ lồng sóc các đặc tính của động cơ điện không đồng bộ hệ số công suất cosp fi p2 đặc tuyến mômen quay m fi p2 đặc tuyến tốc độ rôto n fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha thông tin liên lạc và các dịch vụ từ bảng 3 1 ta thấy ngoài hai thành phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao nhất là tinh bột và cacbonhydrat trong hạt gạo tẻ còn chứa đường cellulose hemicellulose Tiếng Anh thông dụng ở Úc là loạt bài tiếp theo được giới thiệu trên Học Tiếng Anh trong số những bài học tiếng Anh miễn phí từ Đài Úc châu. Loạt bài này tìm hiểu cách sử dụng tiếng Anh hàng ngày của người Úc qua đó chúng ta có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp và thực hành tiếng Anh. Chương trình này được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia AusAID và sản xuất bởi Ban tiếng Việt Đài Úc châu dưới sự hợp tác với Đài tiếng nói Việt Nam, có lẽ đã được phát trên VOV2. Truy cập vào đây để học trực tuyến hoặc tải về máy theo các địa chỉ bên dưới. Xin lưu ý toàn văn bài học không giống với băng audio mà bạn nghe. Toàn văn 26 bài học Download Audio Bài 01 – 05 Download Bài 06 – 10 Download Bài 11 – 15 Download Bài 16 – 20 Download Bài 21 – 26 Download Mật khẩu phân biệt HOA thường Link chứa toàn bộ các tệp tin trên Hướng dẫn Nhấp chuột vào địa chỉ muốn tải, nhập mật khẩu và nhấn nút Unlock File, đợi ít giây và nhấn tiếp Click here to start download from MediaFire. Loạt bài gồm 26 phần, tập trung vào cách sử dụng tiếng Anh của người Úc. Bài 1 Gặp gỡ lần đầu tiên Các cách giới thiệu và bắt chuyện khi gặp ai đó lần đầu tiên. Bài 2 Bắt chuyện với một người lạ Những cách bắt chuyện với người lạ để hỏi đường hay để làm quen. Bài 3 Xếp đặt một cuộc hẹn với bạn Cách dò hỏi xem bạn mình có rảnh rỗi không, cách đề nghị chương trình và ấn định thời gian cũng như điểm hẹn. Bài 4 Bày tỏ sở thích và chọn lựa Cách bày tỏ ý thích hay không thích khi bàn về những món ăn trong thực đơn tại một nhà hàng. Bài 5 Mô tả sự vật và con người Cách mô tả sự vật và con người bằng tính từ; cách so sánh. Bài 6 Phát biểu ý kiến Các cách hỏi ý kiến của người khác, cách đồng ý và không đồng ý với họ. Bài 7 Hỏi thăm đường Hỏi đường và chỉ đường sao cho rỏ ràng và chính xác. Bài 8 Ôn lại bài 1 đến Bài 7 Chào hỏi, bắt chuyện, tự giới thiệu, gợi ý, hỏi và phát biểu ý kiến. Bài 9 Nhờ vả, yêu cầu và hỏi han khi muốn giúp ai Các hình thức sai khiến – từ yêu cầu đến nhờ vả. Cách gợi ý khi muốn giúp ai đó. Bài 10 Cách đọc số thông thường Viết và đọc ngày tháng, số nhà, số điện thoại, đếm số. Bài 11 Các phép tính bằng tiếng Anh Cách nói về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong tiếng Anh. Bài 12 Đi mua sắm Những mẫu đối thoại trong việc mua sắm cách chào khách, mời mua, nói về giá cả và số lượng. Bài 13 Hỏi về các hoạt động thường xuyên của người khác Hỏi về những hoạt động thường nhật và về sở thích của người bạn mới quen một cách lịch sự. Bài 14 Mô tả kích cở của mọi vật Những cách mô tả kích cở của mọi vật và con người trong không gian 3 chiều. Bài 15 Sở hữu cách Sở hữu cách sở hữu chủ; vật sở hữu; cách dùng những động từ, giới từ và đại từ sở hữu. Bài 16 Ôn lại Bài 10-15 Ôn lại Bài 10-15 giới thiệu bạn bè, sinh hoạt thường nhật, xếp đặt đi chơi, mua sắm, mô tả sự vật, Bài 17 Nói về ngày tháng năm và giờ giấc Những cách nói về ngày tháng năm và giờ giấc – từ chung chung đến chính xác. Bài 18 Câu đề nghị và trả lời Cách đối đáp rỏ ràng nhưng tế nhị khi nhờ vả hay yêu cầu ai làm gì hay đừng làm gì. Bài 19 Cách nói thích và không thích Cách bày tỏ ý thích hay không thích, tán thành hay không tán thành sở thích của người khác. Bài 20 Đồng ý và không đồng ý Cách phát biểu sự đồng ý hay không đồng ý trong đối thoại để thông hiểu nhau và duy trì hòa khí. Bài 21 Đề nghị ai làm hay đừng làm việc gì Sai khiến – từ ra lệnh cho đến yêu cầu hay nghị lịch sự – để ai đó làm hay không làm một điều gì. Bài 22 Thu thập và cung cấp thông tin Những cách hỏi và trả lời để cung cấp thông tin. Những cách kiểm tra, làm rõ nghĩa và hiệu chính thông tin. Bài 23 Dự định cho tương lai Những cách nói để mô tả tính chắc chắn của sự việc diễn ra trong tương lai. Bài 24 Xin lỗi Xin lỗi khi thất hứa, khi lầm lỡ, khi làm phiền ai, và ngay cả khi lỗi không phải là của mình. Bài 25 Nói chuyện về sức khỏe Nói về sức khoẻ – từ hỏi han về căn nguyên đến nhận xét về thần sắc; những từ ngữ mô tả bệnh tật. Bài 26 Ôn tập toàn bộ Loạt 1 Ôn tập toàn bộ Tiếng Anh Thông Dụng ở Australia Loạt 1. Ngày đăng 02/08/2014, 0820 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 07 conditional clauses – causes and effects loại câu điều kiện – quan hệ nhân quả Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Anh Shane đưa ra những lời khuyên và gợi ý cho một người bạn chuẩn bị đi Sydney chơi. Dialogue 1 SHANE • If you drive up, you'll have the car there. • You will be quicker if you take the Hume Highway. • If you drive at night, be careful of the trucks. • You'll be sorry if you don't visit the Opera House. • You won't like Bondi Beach if you don't like crowds. Part 2 - VOCABULARY từ vựng Bondi Beach [ 'bɒndaI bitʃ ] Một bãi biển nổi tiếng ở Sydney The Hume Highway [ θə hum 'haIweI ] Xa lộ Hume, một con đường chính nối Melbourne với Sydney The Opera House [ θi ∪ j ∪ 'ɒprə haʊs ] Nhà hát có vòm hình vỏ sò - một danh lam thắng cảnh ở Sydney The PrInces Highway [ θə prinsəz 'haIweI ] một xa lộ nối Melbourne với Sydney. Con đường này chạy dọc theo bờ biển. a crowd [ 'kraʊd ] đám đông người a toothache [ 'tueIk ] đau răng a truck [ 'trʌk ] xe tải scenery [ 'sinəri ] phong cảnh traffic [ 'træfɪk ] xe cộ to be careful [ bi 'kɛəfəl ] cẩn thận to be late [ bi 'leɪt ] bị trễ to catch a bus [ 'kætʃ ] đáp xe buýt to get lost [ gɛt 'lɒst ] lạc đường to pull over [ pʊl ∪ oʊvə ] đánh xe vào bên lề đường Part 3 - LESSON conditional clauses – causes and effects loại câu điều kiện – quan hệ nhân quả Khi muốn đề cập tới một sự việc có thể xảy ra là nhân quả của một sự việc khác chúng ta dùng loại câu điều kiện thứ nhất. Sau đây là cấu trúc của loại câu điều kiện thứ nhất CONDITION RESULT If you drive up, you'll have the car there. Nếu tự lái xe lên Sydney, bạn sẽ có xe ở đó để đi. Động từ ở mệnh đề 'if' được chia ở thời hiện tại đơn giản, và động từ ở mệnh đề chính được chia ở thời tương lai IF + PRESENT SIMPLE + WILL + VERB If you take the Hume Highway, you'll be quicker. Nếu đi theo quốc lộ Hume, bạn sẽ đi nhanh hơn. Hai mệnh đề có thể hoán vị trí cho nhau, do vậy mệnh đề 'if' có thể đặt sau mệnh đề chính. Thí dụ You'll have the car there if you drive up. Bạn sẽ có xe ở trên đó nếu bạn tự lái xe lên Sydney. Cấu trúc trên ũng có thể áp dụng cho các câu phủ định. Thí dụ If you're late, I will not be happy. Nếu bạn đến muộn tôi sẽ không hài lòng. You will like Bondi Beach if you don't like crowds. Bạn sẽ thích bãi biển Bondi, nếu bạn không thích nơi đông người. Khi muốn đưa ra một lời khuyên, nhưng lời khuyên đó lại phụ thuộc vào một yếu tố khác, chúng ta có thể áp dụng câu có điều kiện vừa rồi, nhưng các bạn nên nhớ lần này động từ ở mệnh đề chính sẽ được giữ nguyên thể mà không có tiểu tố 'to'. IF + PRESENT SIMPLE + IMPERATIVE If you drive at night, be careful of the trucks. Nếu bạn lái xe vào ban đêm, hãy cẩn thận với các xe tải. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Những người mới học tiếng Anh thường khó phân biệt hai âm sau đây • âm / ɪ / ở từ 'if' [ 'ɪf ] • âm / i / ở từ 'even' [ 'ivən ] Đề nghị các bạn luyện đọc các từ sau đây / i / / ɪ / green [ 'grin ] màu xanh grin [ 'grɪn ] cười bead [ 'bid ] hạt, hột của chuỗi hạt bid [ 'bɪd ] đấu thầu reason [ 'risən ] lý do, lẽ risen [ 'rɪsən ] phân từ của động từ 'to rise' dậy, trở dậy meal [ 'miəl] bữa ăn mill [ 'mɪl ] cối xay, nhà máy xay feet [ 'fit ] số nhiều của foot bàn chân fit [ 'fɪt ] sự làm cho vừa deep [ 'dip ] sâu dip [ 'dɪp ] sự nhúng, sự ngâm vào each [ 'itʃ ] mỗi một itch [ 'ɪtʃ ] sự ngứa, bệnh ngứa Part 5 - PRACTICE luyện tập Bạn hãy xem hình dưới đây và điền vào chổ trống trong những câu sau cho đúng nghĩa • If you …… water to 100 độ C, it ……. • If you ………… your plants, they ………. • You ……………, if you ……. too much. • If he …………………, he ………. sun-tanned • 5. If you ……… , other people ………………… Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary odd [ 'ɒd ] lạ lùng to be against the rules [ bi ∪ j ∪ əgənst θə_'rʊəlz ] vi phạm nội quy to go on leave [ 'goʊ ∪ w ∪ ɒn liv ] nghỉ phép Episode 7 I was on leave, and my wife and I were going fishing. I love fishing. We packed a few old clothes and drove down to the Bay, which was about an hour away. We were just leaving when I remembered the key to the safe. I told Judy about it. 'That's against the rules, Joe,' she said. 'You should have given it to Dave.' 'I know,' I said, 'but…' 'It's not like you to break the rules. You'll be in trouble if they find out.' 'I know,' I said, 'But Cotton trusts me. I can't let him down.' Judy said, 'You'd better leave it here, then. Leave it in the kitchen drawer with our keys.' 'No, I'll take it with me,' I said. 'if I leave it here I'll worry about it. Now, have we got everything?' Judy looked at her list and nodded. 'Good,' I said. 'Let's go!' We had a lovely week. It was peaceful and relaxing, and we caught lots of fish. But there was a nasty surprise for us when we got home. The house was in chaos. All the drawers had been emptied, books had been pulled from the bookshelves and thrown on the floor, and the lounge had been turned over. I phoned Mandy at work, but she was all right, so then I phoned the police. When they arrived, the two policeman looked around the house, and then asked what was missing. 'That's the strange thing,' I said. 'Look. The TV's there, and the video.' 'There wasn't any money in the house,' added Judy. 'I don't have much jewellery, but it's here. Look.' 'Hmm.' One of the policeman said, 'It was probably kids, looking for money. You were lucky!' I looked around the house. I didn't think we were lucky. But I hoped the policeman was right. I hoped it was money they were looking for… and not something else! END OF LESSON 7 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 07 conditional clauses – causes and effects loại câu điều kiện – quan hệ nhân quả Part 1 - THE DIALOGUE. tự lái xe lên Sydney, bạn sẽ có xe ở đó để đi. Động từ ở mệnh đề 'if' được chia ở thời hiện tại đơn giản, và động từ ở mệnh đề chính được chia ở thời tương lai IF + PRESENT SIMPLE. tải. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Những người mới học tiếng Anh thường khó phân biệt hai âm sau đây • âm / ɪ / ở từ 'if' [ 'ɪf ] • âm / i / ở từ 'even' - Xem thêm -Xem thêm TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 7 ppsx, TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 7 ppsx,

tiếng anh thông dụng ở australia loạt 2